Ngữ pháp 〜とばかりに
JLPT N1 · Nhấn mạnh
〜とばかりに: như thể muốn nói · ra vẻ
Cấu trúc
普通形+とばかりに
Ví dụ
彼は「帰れ」とばかりにドアを指さした。
Anh ta chỉ tay ra cửa như thể muốn nói 'cút đi'.
Ghi chú
Văn viết. Tuy không nói ra lời nhưng thái độ thể hiện rõ.
Luyện mẫu ngữ pháp này trên ứng dụng →