Hiragana · Katakana · Âm Đục · Âm Ghép · Trường Âm · Âm Ngắt
Kèm phương pháp học và kỹ thuật ghi nhớ hiệu quả
Dùng cho từ thuần Nhật, ngữ pháp, trợ từ. Nét bút tròn, mềm mại — phát triển từ chữ Hán viết thảo (草書体). Đây là bảng chữ cái đầu tiên phải học.
Nguồn gốc: Hiragana được phát triển bởi phụ nữ quý tộc Nhật Bản thời Heian (794–1185). Nhà văn Murasaki Shikibu đã dùng Hiragana để viết Truyện Genji — tiểu thuyết đầu tiên của thế giới. Nhấp vào từng ký tự để xem chi tiết.
Dùng cho từ ngoại lai, tên người/địa danh nước ngoài, thương hiệu, hiệu ứng âm thanh trong manga. Mỗi ký tự Katakana tương ứng 1-1 với Hiragana.
Ví dụ từ mượn: コーヒー (koohii = cà phê) · テレビ (terebi = TV) · スマホ (sumaho = smartphone) · アニメ (anime) · パン (pan = bánh mì, gốc Bồ Đào Nha). Nhận ra được Katakana = đọc được rất nhiều từ!
Thêm dấu ゛ (2 chấm) biến âm vô thanh → hữu thanh: か→が (k→g). Thêm ゜ (vòng nhỏ) vào hàng は→ぱ (h→p). Tạo ra 25 âm mới từ 4 hàng cơ bản.
Ghép phụ âm i-hàng (き・し・ち…) với ゃ · ゅ · よ viết nhỏ → 1 âm tiết mới. Ký tự nhỏ không đứng độc lập và không phải âm tiết riêng.
Quan trọng: きゃ = "kya" (1 nhịp, không phải "ki-ya"). Viết ゃ nhỏ hơn và đặt sát ký tự trước. Trong Katakana hoạt động tương tự: キャ・シャ・チャ…
Kéo dài nguyên âm thêm 1 nhịp đếm. Trong Hiragana: thêm nguyên âm phù hợp. Trong Katakana: dùng dấu ー. Phát âm sai trường âm → thay đổi nghĩa hoàn toàn.
Ký tự っ / ッ (tsu nhỏ) tạo khoảng dừng họng 1 nhịp, gấp đôi phụ âm sau. Chỉ đứng trước: k · s · t · p. Thay đổi nghĩa hoàn toàn nếu bỏ sót.
Từ con số 0 đến thành thạo 92 ký tự + các âm đặc biệt trong 1 tháng với 20 phút mỗi ngày — kết hợp phương pháp lặp lại có khoảng cách (SRS) và ghi nhớ hình ảnh.